Cây Nghệ Đen

Giá: 60.000 50.000

Cây nghệ đen (Curcuma zedoaria) còn có tên khác là nghệ xanh, nghệ tím, nga truật,…là cây thân thảo thuộc họ gừng. Nghệ đen được biết đến như một loại dược liệu quý trị chuyên trị đau bụng, ăn không tiêu, đầy hơi, hành kinh không thông, nhiều máu cục…Rất tốt với sức khỏe của bạn!

Mô tả

Cây nghệ đen (Curcuma zedoaria) còn có tên khác là nghệ xanh, nghệ tím, nga truật,…là cây thân thảo thuộc họ gừng. Nghệ đen được biết đến như một loại dược liệu quý trị chuyên trị đau bụng, ăn không tiêu, đầy hơi, hành kinh không thông, nhiều máu cục,..

1. Đặc Điểm

  • Nghệ đen là cây thân thảo có chiều cao 1.5m. Thân rễ hình nón có khía chạy dọc, mang nhiều củ, thịt màu vàng tái. Những củ phụ thường nhỏ có cuống hình trứng hay hình quả lê màu trắng.
  • Lá có đốm đỏ ở gân chính, dài 30-60 cm, rộng 7-8cm. Cụm hoa ở đất, mọc trước khi có lá, hoa dưới xanh nhợt, phần trên vàng và đỏ.
  • Hoa vàng, bầu có lông mịn.

              Cây và củ cây nghệ đen

  2. Cách Trồng Cây Nghệ Đen

  • Lựa giống

Nghệ đen có 2 loại:

Thịt vàng ruột đen và loại có thịt hơi xám, ruột đen đậm

Loại thịt vàng ruột đen có giá trị cao nên thường được ưa dùng

Loại thịt hơi xám, ruột đen đậm cũng có các công dụng như trên nhưng chủ yếu người dân trồng cây nghệ đen này đa phần là để vệ sinh cho các bà mẹ sau sinh. Tùy vào nhu cầu sử dụng mà mỗi người có cách chọn lựa trồng cây nghệ đen khác nhau. Nên chọn củ nghệ không bệnh, không có mùi thối, nếu có nhiều nhánh thì tách nhánh ra.

  • Chọn đất

Nghệ là loại cây trồng để lấy củ, nên việc lựa và chăm sóc đất là rất cần thiết cho sự phát triển của nghệ.

Chọn khoảng đất có độ ẩm tốt, cày xới cho đất tươi xốp, lên luống khoảng 20-25 cm, rộng 1.0 -1.2 m. Nếu cảm thấy đất không đủ chất dinh dưỡng cho cây thì có thể bón lót 1kg phân hữu cơ trộn với đạm urê theo tỷ lệ 10% phân đạm hoá học. Đất xẻ thành từng rãnh, lấp một lớp đất dày 2-5 cm, đặt củ nghệ đen lên, khoảng cách tốt nhất cho mỗi củ 20-25 cm, mỗi hàng cách nhau 30-35 cm.

  • Cách chăm sóc cây nghệ đen

Nên thường xuyên chăm sóc cây nghệ đen bằng cách tưới tiêu, vun xới điều độ giúp giữ độ ẩm tốt cho cây.

Sau 20-25 ngày, lúc ấy cây nghệ đen được 5-6 lá, thì bạn sẽ bón thúc bằng phân kali đồng thời vun gốc để nghệ đen phát triển tốt nhất. Cần tỉa bớt lá tránh cho mọc nhiều, để cây có thể cung cấp đủ chất nuôi dưỡng cho củ nghệ.

Tạo luống cho đất tơi xốp

Do điều kiện thời tiết mỗi miền khác nhau, nên thời gian trồng cây nghệ đen cũng sẽ khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam.

Miền Nam thường trồng cây nghệ đen vào tháng 11, 12 còn miền Bắc thì có thể trồng muộn hơn.

Khi lá nghệ đã già, hoặc không còn mọc lá non nữa thì có thể đào lên kiểm tra 1 vài củ nghệ đen, nếu thấy vỏ củ có màu vàng sẫm, da bóng thì đã đến lúc thu hoạch.

Thời gian thu hoạch thích hợp từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau.

3. Công Dụng Của Nghệ Đen

– Theo y học cổ truyền, nghệ đen vị cay, đắng, tính ôn, vào kinh can, có tác dụng hành khí, phá huyết, thông kinh, tiêu tích, hóa thực. Nó thường được dùng chữa đau bụng, ăn không tiêu, đầy hơi, bế kinh, tích huyết, hành kinh không thông, nhiều máu cục (huyết khối). Liều dùng 3-6 g dưới dạng sắc uống hoặc tán bột.

– Trong Tây y, chúng được sử dụng trong các đơn thuốc bổ. Mỗi ngày, sử dụng một muỗng cà-phê bột nghệ đen hòa tan trong nước sẽ giúp ăn nhiều và ngon miệng hơn. Nhưng lưu ý là chỉ sử dụng đối với người không bị viêm loét dạ dày.

– Nghệ đen thường được sử dụng để chữa những bệnh như: ung thư cổ tử cung và âm đạo, điều trị đau bụng kinh, bế kinh, kinh không đều, ăn không tiêu, đầy bụng, nôn mửa nước chua, chữa các vết thâm tím trên da… Với những công dụng này, nhiều gia đình bắt đầu cho chúng vào bữa ăn hàng ngày để vừa thay đổi khẩu vị vừa có thể chữa bệnh. Tuy nhiên, loại nghệ này vẫn thường được sử dụng theo dạng sắc, bột hay thuốc viên.

4. Một Số Bài Thuốc Thông Dụng Cho Sử Dụng Nghệ Đen

Người bệnh có thể dùng nghệ đen để chế biến món ăn, tuy nhiên, tốt nhất vẫn là dùng làm thuốc. Dưới đây là một số bài thuốc hay từ loại nghệ này:

– Bài 1: Chữa chứng huyết ứ, hành kinh không thông, có nhiều huyết khối, bế kinh, máu ra kéo dài, đen, đông thành khối nhỏ. Người bệnh thường kèm theo đau bụng trước khi thấy kinh.

Nghệ đen và ích mẫu, lượng bằng nhau 15g. Sắc uống ngày một thang.

– Bài 2: Chữa chứng nôn ở trẻ đang bú: Nghệ đen 4g, muối ăn 3 hạt, đun với sữa cho sôi chừng 5 phút, hòa tan tý chút ngưu hoàng (lượng bằng hạt gạo). Cách dùng: Chia uống nhiều lần trong ngày.

– Bài 3: Chữa cam tích, trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng, đại tiện phân thối khẳn: Nghệ đen 6g, hạt muồng trâu 4g. Sắc uống ngày 1 tháng.

– Bài 4: Nghệ đen hoàn: Nghệ đen 160g, cốc nha 20g, khiên ngưu (sao) 40g, hạt cau 40g, đăng tâm (bấc lùng) 16g, nam mộc hương 16g, thanh bì 20g, thanh mộc hương 20g; củ gấu 160g, tam lăng 160g, đinh hương 16g. Tất cả các vị tán thành bột mịn, hoàn thành viên. Liều dùng: Ngày uống 8 đến 12g với nước sắc gừng (nướng chín).

Tác dụng: Chữa chứng ăn kém, chậm tiêu, đầy hơi, mệt mỏi, lạnh bụng, đại tiện phân sống, nấm mạn tính đường ruột.
– Bài 5: Nghệ đen tán: Nghệ đen, bạch chỉ, hồi hương, cam thảo, đương quy, thục địa, bạch thược, xuyên khung. Lượng các vị bằng nhau (đều 40g). Tất cả các vị tán bột, hoàn thành viên. Liều dùng: uống 8 đến 12g.

Tác dụng: Bổ khí, dưỡng huyết, trị nhiều bệnh về khí huyết. Đây là bài thuốc bổ khả dụng, dùng chữa nhiều chứng bệnh thuộc phạm vi chứng suy nhược, tiêu hóa hấp thu kém, thể trạng xanh xao, thiếu máu, dễ cảm vặt… mà “Trung Quốc bách khoa đại từ điển” gọi là chữa bách bệnh (liệt kê 33 chứng bệnh khác nhau).

Tuy nhiên, kinh nghiệm thực tế cho thấy nếu bài thuốc được làm thành thang sắc uống thì hiệu quả kém hẳn, do việc sắc đã làm thay đổi tính chất bài thuốc, đặc biệt là một số vị thuốc chứa tinh dầu như bạch chỉ, hồi hương… bị bay mất tinh dầu và làm mất cái “hay” của bài thuốc.

– Bài 6: Trị đầy bụng: Nghệ đen và tam lăng, mỗi vị 6g, lúa mạch 9g, vỏ quýt 15g, sắc uống chung.

– Bài 7: Hành kinh có máu đông thành cục, đau bụng kinh, rong kinh: Lấy nghệ đen và cao ích mẫu, mỗi thứ 15g sắc uống mỗi ngày một thang.

– Bài 8: Đau bụng từng cơn do nhiễm khí lạnh: Tán 100g nghệ đen và 50g mộc hương thành bột. Mỗi lần uống 2g kèm theo một ít giấm pha loãng.

– Bài 9: Viêm gan vàng da: Nghệ đen, nghệ vàng, cỏ cú, quả tắc non, tất cả đồng lượng, phơi khô tán bột, trộn với mật ong làm viên uống ngày 1-2g.

5. Chống Chỉ Định Với Bệnh Viêm Loét Dạ Dày

Thời gian gần đây, nhiều trang thông tin điện tử đăng tải các bài viết về công dụng thần kỳ, chữa được bách bệnh của nghệ đen, khiến nhiều người tiêu dùng cố tìm cho bằng được để thêm vào bữa ăn hàng ngày hay bào chế thuốc chữa bệnh.

Điều này vô tình làm ảnh hưởng đến các bệnh nhân bị viêm loét dạ dày vì nghệ đen không những không giúp điều trị bệnh này mà còn làm cho bệnh diễn biến nặng hơn. Do có tính chất phá huyết, nghệ đen hoàn toàn không có tác dụng làm lành vết thương mà ngược lại, chúng còn làm cho việc điều trị trở nên khó khăn hơn, vết thương lâu lành hơn.

Tính phá huyết của nghệ đen rất mạnh nên ngoài bệnh nhân viêm loét dạ dày, phụ nữ đang mang thai và người đang bị rong kinh cũng không nên dùng. Theo những công năng, dược tính đã trình bày ở trên thì nghệ đen không thể dùng để thay cho nghệ vàng. Trong một số trường hợp, các bác sĩ sẽ dùng chúng để điều trị riêng hoặc dùng chúng với nghệ vàng để tăng cường tính năng cho nhau. Vì vậy, các chuyên gia Đông y khuyên người dân nên nhờ bác sĩ chuyên khoa tư vấn trước khi sử dụng.

Mọi thông tin yêu cầu khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi sẽ được báo giá chi tiết:

• 0986 862 070

• 0868 272 320

Email: Alocayxanh@gmail.com

Website: Alocayxanh.com

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Cây Nghệ Đen”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.